đông du

đông du

Phong trào Đông Du khuyến khích thanh niên ra nước ngoài học tập.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phong trào thanh niên Việt Nam sang các nước phương Đông (chủ yếu Nhật Bản) du học vào đầu thế kỷ XX: "Đông du" tên gọi một phong trào yêu nước do Phan Bội Châu khởi xướng, nhằm mục đích đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập để tìm đường cứu nước.
    • Hành động sang phương Đông (Nhật Bản, Trung Quốc) để học tập, tìm kiếm tri thức: Nghĩa rộng hơn, "đông du" có thể chỉ việc đi về phía đông, đến các quốc gia phương Đông để mở mang kiến thức.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Phong trào Đông Du (1905-1909) do cụ Phan Bội Châu lãnh đạo đã mở ra một hướng đi mới cho con đường cứu nước.
    • Tinh thần Đông Du thể hiện khát vọng học hỏi cái mới, cái tiến bộ từ nước ngoài để canh tân đất nước.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tinh thần đông du": chỉ tinh thần ham học hỏi, không ngại vượt khó để ra nước ngoài tìm kiếm tri thức mới giúp ích cho quê hương.

    • Thanh niên ngày nay cần phát huy tinh thần đông du của cha ông trong việc tiếp thu tinh hoa thế giới.
  • "theo con đường đông du": noi theo, tiếp bước phong trào Đông Du lịch sử.

    • Nhiều trí thức trẻ đã theo con đường đông du, sang Nhật Bản nghiên cứu về khoa học kỹ thuật.
Biến thể từ liên quan
  • Đông Du (Danh từ riêng): Viết hoa, dùng như một tên gọi chính thức của phong trào lịch sử.
  • Du học: (động từ) đi họcnước ngoài. (Đây một từ rộng hơn, không mang sắc thái lịch sử cụ thể như "đông du").
  • Tây du: (danh từ) chỉ việc sang các nước phương Tây để học tập, khám phá. (Tạo thành cặp tương phản với "đông du").
Từ đồng nghĩa
  • Du học Nhật Bản (cụ thể cho giai đoạn hiện đại, không mang ý nghĩa lịch sử đặc thù).
  • Xuất dương du học (từ cổ, chỉ chung việc ra nước ngoài học tập).
Lưu ý về sử dụng
  • Từ "đông du" ngày nay chủ yếu được dùng với ý nghĩa lịch sử, để nhắc đến phong trào yêu nước đầu thế kỷ XX.
  • Khi dùng với nghĩa rộng (đi họccác nước phương Đông), thường cần ngữ cảnh rõ ràng để tránh nhầm lẫn với ý nghĩa lịch sử đặc thù.